[Phú Yên - 23]2. Đồng điệu với dãy mẫu
Hai dãy số {A}N = a1, a2, ..., an và {B}N = b1, b2, ..., bn. Dãy {B}N được gọi là đồng điệu với dãy {A}N khi và chỉ khi:
b1 = k + a1, b2 = k + a2, ..., bn = k + an
với k là số nguyên.
Ví dụ: dãy {B}6 = 5, 4, 8, 7, 10, 9 là đồng điệu với dãy {A}6 = 2, 1, 5, 4, 7, 6.
Yêu cầu:
Cho dãy {A}N gồm N (với 3 ≤ N ≤ 100) số nguyên có giá trị trong khoảng từ 1 đến 100 gọi là dãy mẫu.
Dãy {B}M gồm M (với N < M ≤ 500) số nguyên có giá trị trong khoảng từ 1 đến 106.
Hãy tìm số lượng dãy con của dãy {B}M, đồng điệu với dãy {A}N.
Lưu ý: dãy con là một đoạn gồm N phần tử liên tục nhau. Các dãy đồng điệu với dãy mẫu là rời nhau.
Dữ liệu vào:
Cho từ tệp văn bản BAI2.INP gồm 2 dòng:
Dòng đầu là số N và N số nguyên của dãy A.
Dòng thứ hai là M số nguyên của dãy B.
Dữ liệu ra:
Ghi vào tệp văn bản BAI2.OUT một số nguyên: chỉ số lượng dãy con trong dãy B đồng điệu với dãy A.
Ví dụ:
BAI2.INP
3 1 2 3 7 4 5 3 4 3 6 1 2
BAI2.OUT
0
BAI2.INP
3 1 2 3 6 7 6 5 7 4 1 2 3 4 5 23 4 5 1 2 56 57 58 59 13 14 13 14
BAI2.OUT
2
Comments