HSG8 - C. Mã định danh


Submit solution

Points: 50
Time limit: 1.0s
Memory limit: 256M

Problem type

Trong một đợt tổ chức Hội thao cấp tỉnh, để dễ dàng quản lý thông tin của n (1 ≤ n ≤ 105) vận động viên trên máy tính, mỗi một vận động viên tham gia Hội thao phải được Ban Tổ chức cấp một thẻ đeo kèm theo mã định danh của vận động viên. Mỗi mã định danh trên thẻ đeo của vận động viên là một dãy bao gồm một số có 7 chữ số và một chữ cái.

Chữ cái này được xác định như sau:

  1. Nhân mỗi chữ số của dãy số đứng trước với một trọng số xác định. Trọng số của chữ số đầu tiên là 3, của chữ số thứ hai là 5, của chữ số thứ ba là 7, của chữ số thứ tư là 9, của chữ số thứ năm là 2, của chữ số thứ sáu là 4, của chữ số thứ bảy là 2.
  2. Cộng tất cả các tích tìm được rồi đem chia cho 9 được một số dư.
  3. Chữ cái được xác định dựa vào số dư tìm được theo quy tắc:
Số dư:   0 1 2 3 4 5 6 7 8
Chữ cái: A B C D E F G H K

Ví dụ: Với số 5747986 ta có: 5×3 + 7×5 + 4×7 + 7×9 + 9×2 + 8×4 + 6×2 = 203. Chia 203 cho 9 dư 5, số dư 5 tương ứng với chữ cái F. Vậy thẻ vận động viên này có số hiệu là 5767986F.

Yêu cầu: Cho phần số mã định danh của vận động viên, hãy giúp Ban tổ chức hội thao tìm và in ra phần chữ của các mã định danh số tương ứng.

Dữ liệu vào:

Vào từ file văn bản MADD.INP gồm phần số của các thẻ vận động viên, mỗi số có 7 chữ số (có thể có chữ số 0 đứng bên trái), mỗi số trên 1 dòng.

Kết quả ra:

Ghi ra file văn bản MADD.OUT mỗi dòng của file chứa một chữ cái in hoa là phần chữ của các mã định danh vận động viên tương ứng với phần số trong dữ liệu vào.

Ví dụ:

MADD.INP
5747986
6753956

MADD.OUT
F
D

Comments

There are no comments at the moment.